Thứ Ba, 14 tháng 2, 2023

Cuốn Gia phả bằng chữ Quốc ngữ (2)

(Tiếp theo)

Đời thứ 10: Cụ Tạ Sơn. Sinh cụ Trì.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Trì. Phó lý. Sinh Tạ Tung.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Tung. Sinh Tạ Đàm.

Đời thứ 13: Tạ Đàm, không có con.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Ngọc Ruyến tức Đan Quế. Tục gọi là cụ Quế (con thứ 3 cụ Phát Khoa). Chức Phó Thủ hợp. Sinh cụ Hiệu, cụ Tuần, cụ Vĩnh, cụ Đoán, cụ Hạo, cụ Đức, cụ Dẫn (cụ Dẫn không có con giai).

Đời thứ 8: Cụ Tạ Hiệu. Đỗ Hiệu sinh. Sinh cụ Hoành, cụ Thi.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Hoành. Khán sự. Sinh cụ Sum.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Sum. Sinh cụ Tùy.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tùy. Sinh Tạ Thụ.

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Thụ. Khán sự. Sinh Tạ Hoa, Tạ Thị.

Đời thứ 13: Tạ Kim Hoa. Sinh Tạ Sơn.

Đời thứ 14: Tạ Kim Sơn. Sinh Tạ Thủy.

Đời thứ 15: Tạ Xuân Thủy.

 

Đời thứ 13: Tạ Thị. Sinh Tạ Thiềng, Tạ Kiến.

Đời thứ 14: Tạ Thiềng tức Thành.

Đời thứ 14: Tạ Kiến.

 

Đời thứ 9: Cụ Tạ Đình Thi. Tài phùng Huyện trưởng. Con nuôi là cụ Cấp.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Cấp. Hương nhiêu. Sinh cụ Độ, cụ Lượng, cụ Hựu, cụ Cấc.

 

Đời thứ 8: Cụ Tuần. Cai hợp chức. Sinh cụ Trừu.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Trừu. Khán sự. Sinh cụ Uyên, cụ Bá.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Uyên. Khán sự. Sinh cụ Trụ, cụ Chuẩn.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Trụ. Hương đồ. Sinh Tạ Thú, Tạ Pha.

Đời thứ 12: Tạ Thú. Hương đồ. Sinh Tạ Nhự.

Đời thứ 13: Tạ Nhự. Quản xã. Sinh Tạ Lự, Tạ Sáu.

Đời thứ 14: Tạ Lự. Cán bộ xóm. Sinh Thùy.

Đời thứ 15: Tạ Quang Thùy.

 

Đời thứ 14: Tạ Sáu.

Đời thứ 12: Tạ Pha. Hương đồ. Sinh Tạ Uân, Tạ Kiệm, Tạ Ruân.

Đời thứ 13: Tạ Uân. Hương đồ. Sinh Tạ Chai.

Đời thứ 14: Tạ Chai. Sinh Tạ Tỉnh, Tạ Thái.

Đời thứ 15: Tạ Quốc Tỉnh.

Đời thứ 15: Tạ Quốc Thái.

 

Đời thứ 13: Tạ Khắc Kiệm (Làm con nuôi người Đông Cao).

Đời thứ 13: Tạ Ruân.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Chuẩn. Sinh Tạ Đích, Tạ Lĩnh, Tạ Cư. (Tạ Lĩnh không có con giai)

Đời thứ 12: Tạ Đích. Sinh Tạ Điền, Tạ Truật và Tạ Thược (Thược đi đâu mất tin tức).

Đời thứ 13: Tạ Điền. Sinh Tạ Chiên, Tạ Nhương, Tạ Cam.

Đời thứ 14: Tạ Chiên. Không có con giai.

Đời thứ 14: Tạ Nhương. Không có con giai.

Đời thứ 14: Tạ Cam. Sinh…

 

Đời thứ 13: Tạ Truật. Sinh Tạ Mộc.

Đời thứ 14: Tạ Mộc.

 

Đời thứ 12: Tạ Tư. Khán sự. Sinh Tạ Suất, Tạ Dưỡng.

Đời thứ 13: Tạ Suất. Sinh Tạ Thản, Tạ Dưỡng.

Đời thứ 14: Tạ Thản. Trương cống. Sinh Thiềng.

Đời thứ 15: Tạ Kim Thiềng. 

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Bá. Khán sự. Sinh cụ Huyên, cụ Trì, cụ Tuân, cụ Ngạn.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Huyên. Hương đồ. Sinh Tạ Giáp, Tạ Ất, Tạ Roan.

Đời thứ 12: Tạ Đình Giáp. Sinh Tạ Du, Tạ Thân, Thân không có con.

Đời thứ 13: Tạ Du. Bát phẩm, Đội trưởng. Sinh Triêng.

Đời thứ 14: Tạ Quốc Triêng. Bộ đội.

 

Đời thứ 12: Tạ Đình Ất. Sinh Tạ Điển.

Đời thứ 13: Tạ Điển. Sinh Tạ Ruyến, Tạ Luyện.

Đời thứ 14: Tạ Ruyến.

Đời thứ 14: Tạ Luyện.

 

Đời thứ 12: Tạ Đình Roan. Hương đồ. Sinh Tạ Ngà.

Đời thứ 13: Tạ Ngà. Sinh Tạ Tiết, Tạ San, Cường, Phàn.

Đời thứ 14: Tạ Tiết. Sinh Tạ Trất.

Đời thứ 15: Tạ Trất.

 

Đời thứ 14: Tạ San.

                   Tạ Cường.

                   Tạ Phàn.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Trì. Sinh Tạ Khiêm.

Đời thứ 12: Tạ Khiêm. Sinh Tạ Tốn, không có con giai.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tuân. Khán sự. Sinh Tạ Phủng.

Đời thứ 12: Tạ Phủng. Khóa sinh. Sinh Tạ Cầm, Tạ Tứ, Tạ Kỳ (Tạ Cầm, Tạ Kỳ không có con)

Đời thứ 13: Tạ Tứ. Sinh Tạ Tích.

Đời thứ 14: Tạ Tích. Cán bộ công trường. Sinh Bích Cường.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngạn. Quản xã. Sinh Tạ Tịnh.

Đời thứ 12: Tạ Tịnh. Khán sự. Sinh Tạ Rĩnh.

Đời thứ 13: Tạ Rĩnh. Hương đồ. Sinh Tạ Sung, Hiệp.

Đời thứ 14: Tạ Sung tức Thấn. Giáo viên. Sinh Riệp.

Đời thứ 15: Tạ Quang Riệp.

Đời thứ 14: Tạ Quang Hiệp.

 

Đời thứ 8: Cụ Tạ Vĩnh (con thứ 3 cụ Quế). Huyện thừa. Sinh cụ Luyện, cụ Quyến, cụ Xưng.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Luyện. Hương ấm. Sinh cụ Úy, cụ An.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Úy. Hương đồ. Sinh cụ Thăng, cụ Trang.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Đình Thăng. Lý trưởng. Sinh Tạ Đỉnh, Tạ Đẩu, Tạ Bỉnh. Tạ Đỉnh không có con giai.

Đời thứ 12: Tạ Đẩu. Hương đồ. Sinh Tạ Châu, Tạ Dong, Tạ Châu đi mất tin.

Đời thứ 13: Tạ Dong. Khán sự. Sinh Tạ Tuynh.

Đời thứ 14: Tạ Tuynh. Sinh Tạ Tường, Túy, Tứ, Ty.

Đời thứ 15: Tạ Tường.

Đời thứ 15: Tạ Túy.

                   Tạ Tư.

                   Tạ Ty.

 

Đời thứ 12: Tạ Bỉnh. Hương đồ. Sinh Tạ Khanh, Tạ Tương (Tạ Tương không có con giai)

Đời thứ 13: Tạ Khanh. Sinh Tạ Biều, Tạ Phiếm.

Đời thứ 14: Tạ Biều. Sinh Tạ Biếu.

Đời thứ 15: Tạ Biếu.

 

Đời thứ 14: Tạ Phiếm.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Đình Trang. Khóa sinh. Sinh Tạ Sưởng.

Đời thứ 12: Tạ Sưởng. Hương đồ. Sinh Tạ Chi, Tạ Dục.

Đời thứ 13: Tạ Chi.

Đời thứ 13: Tạ Dục. Sinh Tạ Tú.

Đời thứ 14: Tạ Tú. Công binh, Chủ nhiệm Hợp tác xã. Sinh Thao, Luyên.

Đời thứ 15: Tạ Lục Thao.

                   Tạ Minh Luyên.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ An. Hương đồ. Sinh cụ Vũ, cụ Phú.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Vũ. Hương đồ. Sinh Tạ Tơn.

Đời thứ 12: Tạ Tơn. Sinh Tạ Tuy.

Đời thứ 13: Tạ Tuy.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Bất Phú. Hương đồ. Sinh Tạ Lai, Tạ Hòa, Tạ Ca. (Tạ Lai, Tạ Hòa không có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Tư Ca. Sinh Tạ Phồn, Thành.

Đời thứ 13: Tạ Phồn. Sinh Tạ Trung, Tạ Chính.

Đời thứ 13: Tạ Kim Thành.

 

Đời thứ 9: Cụ Tạ Quyên. Sinh cụ Tạ Triết.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Triết. Sinh cụ Nhuận (không có con giai).

Đời thứ 9: Cụ Tạ Xưng. Cai tổng (con thứ 3 cụ Vĩnh). Sinh cụ Quyền, cụ Lệ, cụ Thực, cụ Khởi.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Quyền. Lý trưởng. Sinh cụ Đào.

Đời thứ 11: Tạ Đào. Lý trùm. Sinh Tạ Dao, Tạ Lý đều không con.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Lệ. Hương đồ. Sinh cụ Phùng.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tất Phùng. Tổng đoàn. Sinh Tạ Mợi.

Đời thứ 12: Tạ Mợi. Tuyển sinh. Sinh Tạ Vạn, Tạ Đức.

Đời thứ 13: Tạ Vạn. Kỹ sư Kiến trúc.

                   Tạ Đức.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Thực. (Cụ khi nghèo mà ở hiếu, khi giàu thì hiếu nghĩa). Nhang trưởng. Sinh cụ Đạt, cụ Nhĩ, cụ Mậu.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tất Đạt. Lý trưởng, Quản tổng, Tiên chỉ. Sinh Tạ Tỷ, Tạ Ấn, Tạ Bảo. Con nuôi là Tạ Nguyên.

Đời thứ 12: Tạ Quốc Tỷ. Thi đỗ nhất trường, làm Phó Hương hội, Tiên chỉ. Sinh Tạ Trừ, Tạ Nhợi. Con nuôi Tạ Sinh (Tạ Trừ không có con giai).

Đời thứ 13: Tạ Gia Nhợi. Sinh Túy, Bình, Ngôn, Ngữ.

Đời thứ 14: Tạ Quốc Túy.

Tạ Quang Bình.

Tạ Văn Ngôn.

Tạ Văn Ngữ.

 

Đời thứ 13: Tạ Sinh. Sinh Tạ Uyển.

Đời thứ 12: Tạ Quốc Ấn. Làm Lý trưởng, Phó Hương hội. Sinh Tạ Bản.

Đời thứ 13: Tạ Quốc Bản. Bộ đội. Năm 1954 đến ở xóm Cầu Cần, xã Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Sinh Quốc Hiệp, Quốc Hiến, Quốc Hiếu.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Nguyên. Chánh suất đội. (Không có con).

 

Đời thứ 12: Tạ Quốc Bảo. Sinh Tạ Kính, Tạ Giám.

Đời thứ 13: Tạ Minh Kính.

                   Tạ Minh Giám.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tất Nhĩ tức Thạc. Làm Lý trưởng, Quản tổng. Sinh Tạ Lực, Tạ Lượng.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Hòa tức Lực. Khóa sinh, Lý trưởng. Sinh Tạ Đạo, Tạ Lương, Tạ Mạch, Tạ Điển, Tạ Thử, Tạ Tắc.

Đời thứ 13: Tạ Đạo. Sinh Tạ Hiền.

Đời thứ 14: Tạ Thượng Hiền.

Đời thứ 13: Tạ Lương. Sinh Tạ Thiện, Tạ Bình.

Đời thứ 14: Tạ Thiện.

                   Tạ Bình.

 

Đời thứ 13: Tạ Mạch tức Quy. Sinh Tạ Quyền, Tạ Ngụy, Tạ Ôn.

Đời thứ 14: Tạ Quyền. Sinh Tạ Đức Sĩ.

                   Tạ Ngụy

                   Tạ Ôn tức Thành. Sinh Tạ Thiêm, Tạ Ân.

 

Đời thứ 13: Tạ Tắc.

 

Đời thứ 12: Tạ Hữu Lương. Chánh đội trưởng. (Không có con).

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Xuân Mậu. Quản tổng, Thơ lại. Sinh Tạ Thưởng, Tạ Am, Tạ Hy, Tạ Lan, Tạ Ty.

Đời thứ 12: Tạ Quốc Thưởng. Thi đỗ hai khóa Tú tài, làm Tổng sư. Ông văn chương có tài, tính nết khá, tiếc thay không có con giai.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Am. Khóa sinh, làm Phó Hương hội, Cửu phẩm văn giai. Sinh Tạ Thức, Tạ Hiển, Tạ Nhượng, Tạ Ngạc và Tạ Bường.

Đời thứ 13: Tạ Tri Thức. Khóa sinh. Sinh Tạ Viễn, Tạ Chiến.

Đời thứ 14: Tạ Tri Viễn.

                   Tạ Minh Chiến.

 

Đời thứ 13: Tạ Xuân Hiển. Nhang trưởng. Sinh Tạ Ký và Tạ Xứng.

Đời thứ 14: Tạ Ký.

                   Tạ Xứng.

 

Đời thứ 13: Tạ Khắc Nhượng. Khóa sinh, Giáo học. Sinh Tạ Nhân.

Đời thứ 14: Tạ Khắc Nhân.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Ngạc. Sinh Tạ Bình.

Đời thứ 14: Tạ Bình.

 

Đời thứ 13: Tạ Xuân Bường.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Hy. Hương bá hộ. Con nuôi là Dưỡng.

Đời thứ 13: Tạ Dưỡng. Sinh giáo.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Lan. Nhang trưởng. Sinh Tạ Ba, Tạ Thảo, Tạ Hùng.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Ba. Vệ Quốc quân.

                   Tạ Xuân Thảo, Y sĩ.

                   Tạ Việt Hùng. Cán bộ địa chất.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Ty. Tuyển sinh, Trưởng ban Bảo trợ dân quân. Sinh Tạ Hải, Tạ Sơn, Tạ Dương, Tạ Thạch, Tạ Kim.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Hải. Khóa sinh, Chưởng bạ, Giáo viên. Sinh Tạ Tuyên, Tạ Truyền.

Đời thứ 14: Tạ Tuyên.

Tạ Truyền.

 

Đời thứ 13: Tạ Xuân Sơn. Sinh Quốc Việt, Quốc Rũng, Quốc Hùng.

                   Tạ Xuân Dương. Vệ Quốc quân.

                   Tạ Xuân Thạch. Vệ Quốc quân.

                   Tạ Thiên Kim. Giáo viên.

Đời thứ 8: Cụ Tạ Đoan (con thứ tư cụ Quế). Chức Huyện thừa. Sinh cụ Cự.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Cự. Sinh cụ Trực, cụ Nhã và cụ Ngữ (cụ Ngữ không có con giai).

Đời thứ 10: Cụ Tạ Trực. Hương đồ. Sinh cụ Chân.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Chân. Hương nhiêu. Sinh Tạ Hậu, Tạ Thạo (Tạ Mậu không có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Khắc Thạo. Tuyển sinh. Sinh Tạ Thanh, Tạ Toàn.

Đời thứ 13: Tạ Văn Thanh.

                   Tạ Văn Toàn.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Nhã. Hương nhiêu. Sinh cụ Chử, cụ Đồng.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Chử. Phó lý. Sinh Tạ Hai, Tạ Long, Tạ Khoa, Tạ Thứ (Tạ Thứ không có con giai)

Đời thứ 12: Tạ Hai. Quản xã. Sinh Tạ Kiệm, Tạ Cúc, Tạ Thúc, Tạ Kiến đều không có con giai.

                   Tạ Long. Sinh Tạ Phụng.

Đời thứ 13: Tạ Phụng. Sinh Tạ Học, không có con.

Đời thứ 12: Tạ Kế Khoa. Phó lý. Sinh Tạ Liệu.

Đời thứ 13: Tạ Liệu.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Xuân Đồng. Phó lý. Sinh Tạ Hùng.

Đời thứ 12: Tạ Hùng tức Khê. Sinh Tạ Kiệt, Tạ Kiểm.

Đời thứ 13: Tạ Kiệt. Sinh Tạ Xuân.

Đời thứ 14: Tạ Thanh Xuân.

 

Đời thứ 13: Tạ Kiểm. Sinh Tạ Bình.

Đời thứ 14: Tạ Đình Bình.

 

Đời thứ 8: Cụ Tạ Hạo (con thứ 5 cụ Quế). Thi đỗ Hiệu sinh. Sinh cụ Trạc, cụ Khuông.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Đình Trạc. Hương đồ. Sinh cụ Nghị, cụ Lễ (cụ Nghị không có con giai)

Đời thứ 10: Cụ Tạ Lễ. Hương đồ. Sinh cụ Chỉ.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Chỉ. Sinh Tạ Loan.

Đời thứ 12: Tạ Loan. Hương đồ. Sinh Tạ Hài.

Đời thứ 13: Tạ Hài.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Khuông (Ra lập ấp Diêm Trì). Hương đồ. Sinh cụ Cường, cụ Bốn.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Cường. Sinh cụ Tráng.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tráng (Thiên cư Lũ Phong). Lý trưởng. Sinh Tạ Triêng, Tạ Khải, Tạ Chí.

Đời thứ 12: Tạ Triêng. Phó lý. Sinh Tạ Đàn, Tạ Rợi, Tạ Hanh, Tạ Lợi.

Đời thứ 13: Tạ Đàn.

                   Tạ Rợi.

                   Tạ Hanh.

                   Tạ Lợi.

 

Đời thứ 12: Tạ Khải. Lý trưởng. Bá hộ. Sinh Tạ Việt, Tạ Đổng, Tạ Rỡi, Tạ Trụ.

Đời thứ 13: Tạ Việt. Sinh Tạ Hạnh, Tạ Hương.

Đời thứ 14: Tạ Hạnh.

                   Tạ Hương.

 

Đời thứ 13: Tạ Đổng.

                   Tạ Kỷ Rỡi.

                   Tạ Trụ.

 

Đời thứ 12: Tạ Chí. Thư ký Cửu phẩm. Sinh Tạ Ứng, Tạ Tuệ.

Đời thứ 13: Tạ Tất Ứng.

                   Tạ Tuệ.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Bốn. Phó lý. Sinh cụ Sưởng, cụ Ban.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Văn Sưởng. Nhang mục. Sinh Tạ Bản.

Đời thứ 12: Tạ Đức Bản. Khóa sinh.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Văn Ban. Nhang mục. Sinh Tạ Biếc.

Đời thứ 12: Tạ Biếc. Trương tuần. Sinh Tạ Hợi.

Đời thứ 13: Tạ Hợi.

 

Đời thứ 8: Cụ Tạ Toản tức Đức (con thứ 6 cụ Quế). Thi đỗ Hiệu sinh. Sinh cụ Phó, cụ Rự.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Phó. Hương đồ. Sinh cụ Thản, cụ Cát, cụ Yết, cụ Tư (duy cụ Thản có con giai).

Đời thứ 10: Cụ Tạ Thản. Đỗ nhất trường. Sinh cụ Quang, cụ Minh, cụ Hanh, cụ Oanh, cụ Tranh (cụ Minh, cụ Tranh không có con giai).

Đời thứ 11: Tạ Quang. Cai tổng. Con nuôi là Tụ.

Đời thứ 12: Tạ Tụ. Khán sự. Sinh Tạ Tụy, Tạ Giữa (Tạ Tụy không có con giai).

Đời thứ 13: Tạ Giữa. Trương cống. Sinh Tạ Thủ.

Đời thứ 14: Tạ Thủ.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Oanh. Hương đồ. Sinh Tạ Tảo.

Đời thứ 12: Tạ Tảo tức Rỹ. Quản xã. Sinh Tạ Tế, Tạ Chương, Tạ Kiềm, Tạ Xe đều không có con.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tranh. Sinh Tạ Nhâm, Tạ Trúc, Tạ Châu (Duy Tạ Trúc có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Trúc. Hương đồ. Sinh Tạ Đệ, Tạ Hồng, Tạ Ấu, Tạ Tạ Trình, Tạ Phố.

Đời thứ 13: Tạ Đệ. Sinh Tạ Nam.

Đời thứ 14: Tạ Nam.

 

Đời thứ 13: Tạ Hồng. Lính tập, Trưởng xóm. Sinh Tạ Giang, Bưởi.

Đời thứ 14: Tạ Giang tức Thực. Giáo viên. Sinh Công.

Đời thứ 15: Tạ Thế Công.

 

Đời thứ 14: Tạ Bưởi.

 

Đời thứ 13: Tạ Ấu. Sinh Bình.

Đời thứ 14: Tạ Bình.

 

Đời thứ 13: Tạ Trình. Y tế xã. Sinh Xuân.

Đời thứ 14: Tạ Đông Xuân.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Ngọc Rư. Xã trưởng kiêm Tộc hậu (Nguyên trước họ ta làm Từ đường, cụ bỏ tiền ra giúp thành vì vậy cả họ cử Cụ làm Tộc hậu, để đền công lao). Sinh cụ Rự, cụ Súy, Cụ Viện, cụ Hưởng, cụ Tiệp.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Rự. Thi đỗ Nhì trường. Sinh cụ Riễm, cụ Trạch.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc Riễm. Quản xã. (Không có con giai).

Cụ Tạ Xuân Trạch. Phó lý. Sinh Tạ Phác và Tạ Uông. (Tạ Phác không có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Xuân Uông. Phó lý. Sinh Tạ Riệm.

Đời thứ 13: Tạ Riệm. Sinh Tạ Rà, Tạ Rề.

Đời thứ 14: Tạ Rà tức Vinh Hiển. Thiếu úy.

Tạ Rề tức Huân.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Ngọc Súy. Thi đỗ Nhì trường. Lý trưởng. Hương Thân. Tổng giảng (Năm thứ 27 đời Tự Đức có chỉ dụ ra nhân dân mỗi tổng chọn cử một người học thức và đức hạnh khá làm Tổng giảng để giảng dạy 10 điều của vua Tự Đức, để chấn chỉnh lại phong tục tốt của nhân dân. Cụ được trúng cử. Cụ bà là em gái cụ Huyện Cẩm Thủy họ Lê. Sinh cụ Điến, cụ Tiên, cụ Tấn.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc Điến tức Ngọc Bình. Đỗ bát khóa, làm Chánh tổng đê, Lý trưởng, kinh trúng Nhất trường. Văn hội trưởng. Hương Giáp chỉ. Sinh Tạ Lâm, Tạ Thâm, Tạ Lung, Tạ Mai, Tạ Đàn, Tạ Thi, Tạ Liêu, Tạ Đạc. Con nuôi là Tạ Cận và Tạ Dương. Mai, Liêu mất sớm.

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Lâm tức Khôi. Thi ký. Sinh Tạ Lam.

Đời thứ 13: Tạ Ngọc Lam. Trưởng phòng Tổ chức Bộ Nội Vụ.

 

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Thâm tức Lân. Hương sư. Trưởng Ban Bình dân học vụ kiêm Trưởng Ban thi đua Ái quốc liên xã Công Trứ. Sinh Tạ Liêng, Tạ Quắc, Tạ Bang.

Đời thứ 13: Tạ Ngọc Liêng. Khóa sinh. Vệ Quốc quân. Sinh Tạ Liệu.

 

Đời thứ 13: Tạ Kinh Quốc tức Quắc. Giáo viên. (Không con giai. Con gái là Tạ Dung, Tạ Liễu, Tạ Quế, Tạ Liên, Tạ Quyên).

 

Đời thứ 13: Tạ Kinh Bang. Cán bộ địa chất. Sinh Tạ Bình, Tạ Minh.

 

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Lung. Thông phán. Chánh Cửu phẩm Văn giai. Sinh Tạ Phách, Tạ Thị Xuyến.

Đời thứ 13: Tạ Ngọc Phách tức Trần Độ. Chức Thiếu tướng, Chính ủy Quân khu. Huân chương Quân công hạng 3. Sinh Tạ Thắng, Quang.

Đời thứ 14: Tạ Toàn Thắng.

                   Tạ Vinh Quang.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Đàn. Sinh Tạ Rung, Tạ Rinh.

Đời thứ 13: Tạ Ngọc Rung. (Không con).

                   Tạ Ngọc Rinh.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Ty tức Chi. Hồi Pháp thuộc vào ở xã Tân Lập. Nay là xóm Tân Thái, xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Sinh Hiếu.

Đời thứ 13: Tạ Hiếu.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Đạc. Cán bộ xã. Sinh Tạ Toàn, Tuyến, thị Hoa.

Đời thứ 13: Tạ Khánh Toàn.

 

Đời thứ 12: Tạ Cận. Sinh Tạ Oanh.

Đời thứ 13: Tạ Ngọc Oanh. Sinh Tạ Toản, Tạ Cửu, Tạ Tuân, Tạ Thị Thái, Tạ Thị Yến.

Đời thứ 14: Tạ Toản. Vệ Quốc quân. (Hy sinh).

Đời thứ 14: Tạ Ngọc Cửu. Cán bộ xã.

Đời thứ 14: Tạ Ngọc Tuân.

 

Đời thứ 12: Tạ Dương. Sinh Tạ Tuynh (không có con).

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Cung Tiên. Tổng đoàn. Sinh Tạ Cờ. Tạ Thông (Tạ Thông không có con).

Đời thứ 12: Tạ Cờ. Đoàn xã. Sinh Tạ Đúc, Tạ Chầu, Tạ Dân.

Đời thứ 13: Tạ Tôn tức Đúc. Sinh Tạ Đác.

Đời thứ 14: Tạ Tất Đắc tức Đác.

 

Đời thứ 13: Tạ Mân tức Chầu. Sinh Tạ Kha, Tạ Le, Tạ Thưa.

Đời thứ 14: Tạ Huề tức Kha.

Đời thứ 14: Tạ Úy tức Le.

 

Đời thứ 13: Tạ Dân. Làm con nuôi người họ Nguyễn ở Kỳ Bá gần thị xã Thái Bình, đổi tên là Nguyễn Được.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc Tấn tức Mạo. Đội trưởng. Phó lý. Sinh Tạ Đỗ, Tạ Đậu, cả hai đi đâu mất tin.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Ngọc Viện. Khóa sinh, Phó lý. Sinh cụ Biếc, cụ Đán, cụ Chu.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Xuân Biếc. Phó lý. Sinh Tạ Phường và Tạ Vy.

(Còn tiếp)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét