Bài vị đời thứ Mười (2)
Cuốn Gia phả đầu tiên của dòng họ Tạ Thư Điền được cụ Tạ Ngọc Súy đời thứ Mười, ngành 6 Chi 4 sưu tầm biên soạn vào năm Tân Sửu 1841. Cuốn Gia phả được thể hiện bằng chữ Hán.
Cụ Tạ Ngọc Súy, đời thứ 10, thuộc ngành 6, Chi 4 họ Tạ Thư Điền. Cụ là con thứ hai của cụ Tạ Ngọc Rư. Cụ giữ chức Lý trưởng kiêm Tổng Giảng, tước Thanh Cán Tiên Sinh.
1) Tạ Đình Hương tự Đình Khanh (con cả cụ Nhu)
Năm sinh: ; Ngày mất: 08/6
Cụ bà: Bùi Thị Gon, giỗ ngày 03/10 ; Quê quán:
Sinh ra: Tạ Đình Hinh, Tạ Đình Chới, Tạ Đình Lự.
Đời thứ 9.
1) Tạ Đình Duy (con cả cụ Nhâm)
Sinh ra: Tạ Đình Đính.
Đời thứ 9.
1) Tạ Viết Côn (con thứ 3 cụ Phong)
Sinh ra: Tạ Văn Sản.
Chi tiết: Con cháu cụ ở xã Xuân Hà, huyện
Danh sách Ban Trị sự Đại tộc họ Tạ Thư Điền Tiền Hải Thái Bình
Nhiệm kỳ 2022 - 2027
1. Tạ Văn Thuấn, Trưởng Ban Trị sự, Chủ Tài khoản;
Đời thứ 9.
1) Tạ Viết Cõn (con cụ Phong)
Sinh ra: Tạ Viết Châu, Tạ Viết Huệ, Tạ Viết Đô, Tạ Viết Chuẩn, Tạ Viết Tính, Tạ Viết Nhạc, Tạ Viết Đạt.
Chi tiết: Con cháu cụ ở xã Giao Phong, huyện
II.
Liệt sĩ kháng chiến chống Pháp
|
||||
1
|
Tạ
Bá Quy
|
14
|
3 – 2
|
Hy sinh năm 1950
|
2
|
Tạ
Xuân Tỵ
|
12
|
4 – 3
|
Hy sinh ngày 08/4/1950
|
3
|
Tạ Đậu
|
14
|
4 – 3
|
Hy sinh ngày 24/4/1952
|
4
|
Tạ
Soạn
|
13
|
4 – 4
|
Hy sinh ngày 20/6/1950
|
5
|
Tạ
Thị Câu
|
13
|
4 – 6
|
Hy sinh ngày 11/8/1944
|
6
|
Tạ Ngọc
Toản
|
14
|
4 – 6
|
Hy sinh ngày 24/9/1952
|
7
|
Tạ Văn
Tư
|
14
|
5 – 1
|
Hy sinh ngày 17/3/1952
|
8
|
Tạ Đang
|
14
|
5 – 1
|
Hy sinh ngày 06/11/1952
|
9
|
Tạ Nguyên
Sáu
|
12
|
7 – 1
|
Hy sinh ngày 06/4/1952
|
10
|
Tạ Ngọc
Tảo
|
13
|
7 – 1
|
Hy sinh ngày 09/3/1952
|
11
|
Tạ
Thị Tỵ
|
13
|
7 – 2
|
Hy sinh ngày 25/7/1954
|
Gia phả Chi 5
Con cháu cụ Tạ Ngọc Quyền, đời thứ 7
Chi 5 có 3 ngành:
Ngành 1: Con cháu cụ Tạ Đình Thưởng, đời
thứ 8,
Ngành 2: Con cháu cụ Tạ Minh, đời thứ 8,
Ngành 3: Con cháu cụ Tạ Đình Miện, đời thứ
8,
Cụ Tạ Ngọc Rư, đời thứ 9, thuộc ngành 6, Chi 4 họ Tạ Thư
Điền. Cụ là con thứ hai của cụ Tạ Ngọc Toản. Ngày giỗ mồng Một tháng Hai hàng
năm.
Đời thứ 9.
1) Tạ Phó (con cả cụ Toản)
Chức: Hương đồ ; Tước:
Sinh ra: Tạ Thản, Tạ Cát, Tạ Yết, Tạ Tứ.
Đời thứ 9.
1) Tạ Đình Trạc (con cả cụ Hạo)
Chức: Hương đồ ; Tước:
Sinh ra: Tạ Nghị, Tạ Lễ.
Đời thứ 9.
1) Tạ Cự (con cụ Đoán)
Chức: Hương đồ ; Tước:
Sinh ra: Tạ Trực, Tạ Nhã, Tạ Ngữ.
Đời thứ 9.
1) Tạ Luyện (con cả cụ Vĩnh)
Chức: Hương ẩm ; Tước:
Sinh ra: Tạ Úy, Tạ An.
Đời thứ 9.
1) Tạ Trừu (con cụ Tuần)
Chức: Khán sự ; Tước:
Sinh ra: Tạ Uyên, Tạ Bá.