(Tiếp theo và hết phần Gia phả)
Tạ Điến.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Kiểm.
Làm Trùm xóm. Sinh Tạ Phát, Tạ Bàng.
Đời thứ 12: Tạ Phát. Làm
Trùm xóm. Sinh Quảng.
Đời thứ 13: Tạ Quảng.
Làm Trưởng xã. Sinh Cộng.
Đời thứ 14: Tạ Cộng.
Đời thứ 12: Tạ Bằng.
Làm Trùm xóm. Sinh Bảng, Xước.
Đời thứ 13: Tạ Bảng.
Sinh Phảng, Phường.
Đời thứ 14: Tạ Phảng.
(Không có con giai).
Tạ Phường.
Đời thứ 13: Tạ Xước. Làm
Thơ ký. Sinh Đổng.
Đời thứ 14: Tạ Đổng.
Đi Bộ đội.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tiến.
Làm Trùm xóm. Sinh Tạ Hiến, Tạ Đạt.
Đời thứ 12: Tạ Hiến. Làm
Trùm xóm. Sinh Đuyến, Quyến, Quyến con, Thịu.
Đời thứ 13: Tạ Đuyến.
Tạ Quyến.
Tạ Quyến con.
Tạ Thịu. Đi Bộ đội làm Thượng
sĩ, Xã đội trưởng.
Đời thứ 12: Tạ Đạt. Làm
Trùm xóm. Sinh Khoát.
Đời thứ 13: Tạ Khoát.
Làm Ủy viên Tài chính xã. Sinh Sơn, Đài.
Đời thứ 14: Tạ Xuân
Sơn.
Tạ
Xuân Đài.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Sáng.
Mua Hậu làng. Sinh cụ Tạ An.
Đời thứ 11: Cụ Tạ An.
Mua Hậu làng. Sinh cụ Uy.
Đời thứ 12: Tạ Uy. Mua
Hậu làng. Sinh Nghị, Tuyên.
Đời thứ 13: Tạ Nghị.
Làm Trưởng xã. Sinh Tụng, Tu.
Đời thứ 14: Tạ Tụng. Làm
Khán sự. (Không con giai).
Tạ Tu. Sinh Tạ Tác.
Đời thứ 15: Tạ Tác.
Đời thứ 13: Tạ Tuyên.
Làm Tiên chỉ. Sinh Tô, Đô, Đán, Hoạch.
Đời thứ 14: Tạ Tô.
Tạ
Đô. Sinh Vinh, Quang.
Đời thứ 15: Tạ Đình
Vinh.
Tạ Đình Quang.
Đời thứ 14: Tạ Đán. Mua
Nhang trưởng. Sinh Lương, Thực.
Đời thứ 15: Tạ Lương.
Tạ Thực.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuế.
Mua Hậu làng. (Không có con giai).
Chi này còn nhiều người
theo đạo Gia Tô, không ăn gánh gì với chi Lương nữa. Lại còn một chi ở Doãn Thượng
(Tạ Tuyết) và ở Nam Hồng (Tạ Bảo), chưa rõ có phải thuộc Chi này không? Còn
đang nghiên cứu.
Đời thứ 4: Cụ Tạ Ngọc
Lưu (con thứ 2 cụ Đồng Khê Hầu). Phong tước Lưu Long hầu. Sinh cụ Hiến.
Đời thứ 5: Cụ Tạ Hiến.
Làm Cai xã kiêm Trùm Tú. Sinh cụ Tùng, cụ Tài.
Đời thứ 6: Cụ Tạ Thanh Tùng. Cai xã. Sinh cụ Lộc, cụ Nghiên.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Lộc.
Cai hợp thăng Huyện thừa. Sinh cụ Nhạ, cụ Nghinh.
Đời thứ 8: Cụ Nhạ.
Sinh cụ Viễn, cụ Hưởng.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Viễn.
Hương đồ. Sinh Công, cụ Sĩ, cụ Nông.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Công. Hương đồ. Sinh cụ Kịt, cụ Bau đều không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Văn
Sỹ. Tổng đoàn. Sinh cụ Ngọc.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc
tức Ngọc Luật. Sinh Tạ Ngạch.
Đời thứ 12: Tạ Ngạch.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Khuyến Nông. Sinh cụ Điền, không có con giai.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Hưởng.
Khán thủ. Sinh cụ Thân và cụ Dân.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Thân (Theo lập ấp ở Tân Lạc). Nhang trưởng. Sinh cụ Kìm, cụ Lực, cụ Hiến, cụ
Dũng.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Kìm.
Lý trưởng. Sinh Tạ Kim, Tạ Khuyên.
Đời thứ 12: Tạ Kim.
Tạ
Khiêm.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hữu
Lực. Chánh Hương Hội. Sinh Tạ Lượng, Tạ Hiệp, Tạ Gia, Tạ Kham, Tạ Sắc.
Đời thứ 12: Tạ Lượng.
Tạ Hiệp.
Tạ Gia.
Tạ Kham.
Tạ Sắc.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hữu
Hiến. Xã đê. Sinh Luật, Thuật.
Đời thứ 12: Tạ Luật.
Tạ Thuật.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hữu
Dũng. Lý trưởng, Bá hộ. Sinh Tạ Hãn, Tạ Duy, Tạ Tuân.
Đời thứ 12: Tạ Hữu
Hãn.
Tạ Duy.
Tạ Tuân.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Dân.
(Thiên cư Nam Định, chưa rõ xã nào). Sinh cụ Khoa.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Khoa.
Đời thứ 8: Cụ Tạ
Nghinh (con thứ 2 cụ Lộc). Sinh cụ Hoạt, cụ Sơn, cụ Muôn, cụ Tri, cụ Khoản, cụ
Mục. (Cụ Tri, cụ Khoản không có con giai).
Đời thứ 9: Cụ Tạ Hoạt.
Sinh cụ Ân, cụ Kiềm, cụ Hoan. (Cụ Ân không có con giai).
Đời thứ 10: Cụ Tạ Kiềm.
Sinh cụ Lạp, cụ Tập.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Lạp.
Khán sự. Sinh Tạ Luật.
Đời thứ 12: Tạ Luật.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Văn
Tập. Khán sự. Sinh Tạ Long.
Đời thứ 12: Tạ Long.
Sinh Tạ Hải, Tạ Sơn, Tạ Hạnh, Tạ Phúc.
Đời thứ 13: Tạ Quốc Hải.
Đời thứ 13: Tạ Hùng Sơn.
Tạ Quang Hạnh.
Tạ Văn Phúc.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Hoan. Sinh cụ Tịnh.
Đời thứ 11: Cụ Tịnh,
không có con.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Sơn.
Sinh cụ Cẩn, Sênh. (Cụ Cẩn không có con giai).
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Sênh. Sinh cụ Hữu, không có con giai.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Sơn.
Sinh cụ Cẩn, cụ Sênh. (Cụ Cẩn không có con giai).
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Sênh. Sinh cụ Hữu không có con giai.
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Muôn. Hương nhiêu. Sinh ra cụ Quang, cụ Miêng.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Ngọc
Quang. Phó lý, con nuôi là cụ Tư.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tư.
Khán thủ. Sinh Tạ Kính.
Đời thứ 12: Tạ Kính.
Sinh Tạ Hệ.
Đời thứ 13: Tạ Thế Hệ.
Tiểu đội trưởng.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Miêng. Hương nhiêu. Sinh cụ Phức.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hữu
Phức tức Dậu. Quản xã. Sinh Tạ Thuyết, Tạ Quyển.
Đời thứ 12: Tạ Như
Thuyết. Hương Bá hộ. Sinh Tạ Điểu, Tạ Hối, Tạ Huyền.
Đời thứ 13: Tạ Điểu.
Sinh Tạ Cường, Tạ Hiển.
Đời thứ 14: Tạ Cường.
Tạ Quang Hiển.
Đợi thứ 13: Tạ Học Hối.
Tạ Ngọc Huyền.
Đời thứ 12: Tạ Quyển.
Hương đồ. Sinh Tạ Đam.
Đời thứ 13: Tạ Đam.
Sinh Trung.
Đời thứ 14: Tạ Quang
Trung.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Mục.
Sinh cụ Kiên, cụ Hoạch, cụ Năng, cụ Tỳ. (Cụ Kiên và cụ Tỳ không có con giai)
Đời thứ 10: Cụ Tạ Hoạch.
Sinh cụ Đa.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Đa.
Không con.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Năng. Sinh cụ Phúng.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Phúng. Không con.
Chi
12
Đời thứ 6: Cụ Tạ Đình
Tài (con thứ 2 cụ Hiến). Phó Đội trưởng, phong tước Thế tài Hầu. Sinh cụ Nhuệ,
cụ Khóa, cụ Rộng.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Nhuệ.
Sinh cụ Đam.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Đam.
Sinh cụ Trụ, cụ Điền, cụ Mỹ, cụ Phang.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Trụ.
Sinh cụ Tam mất sớm.
Cụ Tạ Điền. Sinh cụ Nguyên, cụ
Hào, cụ Hanh.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Đình Nguyên. Sinh cụ Bản, cụ Phúc và cụ Ẩm.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Bản.
Sinh Tạ Giả, Tạ Đê đều không con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Phúc. Sinh Tạ Truyện, không con.
Cụ Tạ Ẩm. Sinh Tạ Kiểm, Tạ Liễm
đều không con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Đa
Hào. Sinh cụ Duy, không có con.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Đại
Hanh. Sinh cụ Lợi.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Đại
Lợi. Sinh Tạ Lộc, Tạ Lừng.
Đời thứ 12: Tạ Đại Lộc.
Không có con giai.
Tạ Lừng, không con.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Mỹ.
Sinh cụ Nguyện, cụ Ý (đều không có con giai).
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Phang. Sinh cụ Trạch, không có con.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Khoa
(con thứ 2 cụ Thế tài Hầu). Thôn trưởng. Sinh cụ Thuần, cụ Liễn, cụ Liên.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Thuần.
Bá hộ, Chánh bát phẩm, Đội trưởng. Sinh cụ Cẩm, cụ Dung, cụ Y và cụ Thố.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Cẩm.
Khán sự. Sinh cụ Riễn.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Riễn.
Hương đồ. Sinh cụ Vóc.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Vóc. Sinh Tạ Nhiễu, Tạ Là đều không có con giai.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Hữu Dung.
Khán sự. Sinh cụ Nhu, cụ Mễ, cụ Thể.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Nhu. Thơ lại. Sinh cụ Thai, không có con giai.
Cụ Tạ Mễ. Hương đồ. Sinh cụ
Đóa, cụ Dậu (Cụ Đóa không có con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Dậu.
Phó lý. Sinh Tạ Dần.
Đời thứ 12: Tạ Dần. Lính
tập. Sinh Tạ Kim.
Đời thứ 13: Tạ Kim.
Đời thứ 12: Tạ Đang.
Đời thứ 12: Tạ Cứu.
Đời thứ 12: Tạ Tường.
Sinh Tạ Hỗ, Tạ Khuynh, Tạ Kiểm.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Hữu
Thể. Quản xuất, Phó lý. Sinh cụ Vậng, cụ Ích, cụ Lợi, cụ Quyết (Cụ Ích không có
con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Vậng.
Khán sự. Sinh Tạ Sách, Tạ Cân, Tạ Cán. Đều không có con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Lợi.
Quản xã. Sinh Tạ Mùi.
Đời thứ 12: Tạ Mùi.
Sinh Tạ Vĩnh, Tạ Ty.
Đời thứ 13: Tạ Vĩnh.
(Hiện nay ở Nam bộ).
Tạ Ty. (Hiện nay ở Nam bộ).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc
Quyết. Lính tập. Sinh Trung, Tạ Thứ (Tạ Thứ không có con).
Đời thứ 12: Tạ Trung.
Sinh Tạ Hiếu.
Đời thứ 13: Tạ Hiếu. Vệ Quốc quân.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Tri
Y. Sinh cụ Cừu.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Cừu.
Khán sự. Sinh cụ Bình, cụ Yên và cụ Khang (Cụ Bình không có con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Như
Yên. Khán thư. Sinh Tạ Triệu, Tạ Sở.
Đời thứ 12: Tạ Như
Triệu. Hương đồ. Sinh Tạ Tiếu.
Đời thứ 13: Tạ Xuân
Thu tức Tiếu. Đại tá. Cục trưởng cục Hải quân Việt Nam. Sinh Tạ Hiền, Tạ Tu La.
Đời thứ 14: Tạ Hiền.
Tạ Tu La tức Văn Sơn.
Đời thứ 12: Tạ Như Sở
tức Thi. Sinh Tạ Tửu.
Đời thứ 13: Tạ Tửu.
Sinh Tạ Túy, Tạ Tinh, Tạ Thuần.
Đời thứ 14: Tạ Túy.
Đời thứ 14: Tạ Tinh.
Tạ
Thuần.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Kháng. Khán sự. Sinh Tạ Lai, Tạ Bồng đổi tên là Nguyễn Văn Thược.
Đời thứ 12: Tạ Lai,
sinh Lóc, làm con nuôi ông Nguyễn Văn Tư ở 104 khu nhà mới, Tiểu khu Lao Động,
phố Lê Chân, Hải Phòng.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Thố.
Sinh cụ Xiển, cụ Nhưỡng và cụ Bang.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Xiển.
Khán sự. Sinh cụ Ruyệt, cụ Đuyến.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ruyệt.
Khán sự. Sinh Tạ Gia, Tạ Thuyết (Tạ Thuyết không có con).
Đời thứ 12: Tạ Gia.
Sinh Tạ Đạo.
Đời thứ 13: Tạ Đạo.
Sinh Tạ Đường.
Đời thứ 14: Tạ Đường
tức Hoa. Sinh Tạ Tâm.
Đời thứ 15: Tạ Thiên
Tâm.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc
Đuyến. Quản tổng. Sinh Tạ Khuyến.
Đời thứ 12: Tạ Trung
Khuyến. Sinh Tạ Xuân.
Đời thứ 13: Tạ Xuân.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Nhưỡng.
Khán sự. Sinh cụ Hạt.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hạt.
Quản tổng. Sinh Tạ Át.
Đời thứ 12: Tạ Át.
Hương đồ. Sinh Tạ Tháo.
Đời thứ 13: Tạ Tháo.
Sinh Tạ Sót.
Đời thứ 14: Tạ Sót.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Bang. Hương nhiêu. Sinh cụ Lưỡng và cụ Rực, cụ Kiều (Cụ Lưỡng không có con
giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hữu
Dực. Quản xã. Sinh Tạ Kiệm, Tạ Mẫn.
Đời thứ 12: Tạ Kiệm.
Sinh Tạ Vinh, Tạ Tham, Tạ Khởi.
Đời thứ 13: Tạ Vinh. Sinh
Cường, Thịnh.
Tạ
Tham. Sinh Tạ Tiếc, Tạ Sẻn.
Đời thứ 14: Tạ Tiếc.
Đời thứ 14: Tạ Sẻn.
Đời thứ 13: Tạ Khởi.
Đời thứ 12: Tạ Mẫn.
Sinh Tạ Thấn.
Đời thứ 13: Tạ Thúc
Thấn. Trung Đội trưởng.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Kiêu. Sinh Tạ Kiêu.
Đời thứ 12: Tạ Kiêu.
Sinh Tạ Dấn, Tạ Sóc.
Đời thứ 13: Tạ Dấn.
Tạ Sóc. Sinh Tạ Minh, Tạ Thiệu.
Chi 13
Đời thứ 8: Cụ Tạ Đình
Liễn (con thứ 2 cụ Tạ Khóa). Theo ra lập ấp Diêm Trì. Sinh cụ Nghiêm.
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Nghiêm. Sinh cụ Nghị, cụ Đặng, cụ Cảm. (Cụ Đặng không có con giai).
Đời thứ 10: Cụ Tạ Nghị.
Trở về quê cũ. Hương nhiêu. Sinh cụ Chính.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Chính. Sinh Tạ Cầm.
Đời thứ 12: Tạ Cầm tức
Trầm.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Cảm.
Sinh cụ Lực, cụ Đê (Cụ Lực không có con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ Đê
tức Giai. (Ở Trình Phố).
Đời thứ 8: Cụ Tạ Liên
(con thứ 3 cụ Tạ Khóa, theo lập ấp Diêm Trì). Nhang trưởng. Sinh cụ Roãn.
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Roãn. Sinh cụ Toản.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Toản.
Nhang trưởng. Sinh cụ Cư, cụ Cối.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Cư.
Không có con.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Cối. Sinh Tạ Đống, Tạ
Đài.
Đời thứ 12: Tạ Đống.
Tạ Đài.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Rộng
(con thứ 9 cụ Thế Tài Hầu). Sinh cụ Sen.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Đình
Sen. Chánh tổng. Có quân công được phong tước Liên Hoa Nam. Cụ còn bé mồ côi,
nhà nghèo, nhưng có nhiều đức tính tốt hơn người. Thật là một vị “Quật khởi anh
hùng”. Sinh cụ Văn.
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Thanh Văn. Xã trưởng. Sinh cụ Ruật, cụ Khảng, cụ Thíu, cụ Niếp, cụ Ruyến, cụ
Khái. Con nuôi là cụ Uấn.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Ruật
tức Lớn. Sinh cụ Lan, cụ Hương. (Cụ Lan không có con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Hương. Sinh Tạ Oản, Tạ Đài.
Đời thứ 12: Tạ Oản.
Hiện nay ở Hà Đông.
Tạ Đài (Hiện nay ở Hà Đông).
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Khang. Phó lý. Sinh cụ Mạo.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Mạo.
Quản xã, không con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Thíu. Hương nhiêu. Sinh cụ Lễ, cụ Nghi.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Lễ.
Hương nhiêu. Sinh Tạ Bút.
Đời thứ 12: Tạ Bút.
Hương đồ. Sinh Tạ Thủ, Tạ Hốt, Tạ Niêm, Tạ Sáu, Tạ Bẩy.
Đời thứ 13: Tạ Thủ.
Không có con giai.
Tạ Hốt. Sinh Tạ Quang, Tạ
Bình.
Tạ Niêm. Sinh Xuân Yết, Đình
Phúc.
Tạ Năm (Hiện nay ở Đà Nẵng).
Tạ Sáu.
Đời thứ 13: Tạ Đình Bẩy. Vệ Quốc quân
Công an.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tập
Nghi. Đội trưởng. Sinh Tạ Vượng, Tạ Lâm, Tạ Triệu, Tạ Phúc. (Vượng, Triệu không
có con giai).
Đời thứ 12: Tạ Lâm.
Sinh Tạ Nhẫn.
Đời thứ 13: Tạ Nhẫn.
Vệ Quốc quân. Làm con nuôi Nguyễn Nhận, Phương Trạch.
Đời thứ 12: Tạ Phúc tức
Dỏn. Sinh Lục, Hộ, Đô (ở Vĩnh Yên).
Đời thứ 10: Cụ Tạ Niếp.
Hương đồ. Sinh cụ Dục.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Dục.
Sinh Tạ Vân. Không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuyến.
Chánh đội trưởng. Tiên chỉ thôn Bắc. Sinh cụ Loan, cụ Hậu.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Loan. Lính tập. Sinh Tạ Lam, không có con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hậu.
Sinh Tạ La, Tạ Kế, đều không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Khái. Phó lý. Sinh cụ Nghiệp, cụ Hợi, cụ Tỵ, cụ Đinh và cụ Dao.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Đại
Nghiệp. Xã đoàn. Sinh Tạ Bẩm, Tạ Thiệp.
Đời thứ 12: Tạ Đình Bẩm.
Thư ký. Xã đội trưởng. Sinh Tạ Lẫm.
Đời thứ 13: Tạ Lẫm. Vệ
Quốc quân.
Đời thứ 12: Tạ Thiệp.
Ngũ trưởng, Liên xã Chủ tịch. Sinh Tạ Trực, Tạ Tiếp.
Đời thứ 13: Tạ Trực.
Tạ Tiếp.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Hợi.
Phó lý. Sinh Tạ Hạch, không có con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tỵ.
Khán sự. Sinh Tạ Canh, Tạ Tuất, Tạ Thìn.
Đời thứ 12: Tạ Canh,
không có con giai.
Tạ Tuất, không có con giai.
Đời thứ 12: Tạ Thìn. Vệ Quốc quân.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Đinh.
Quản xã, Lính tập. Sinh Tạ Bính.
Đời thứ 12: Tạ Bính.
Sinh Tạ Dần, Tạ Huyên, Tạ Tiến.
Đời thứ 13: Tạ Dần. Chính
trị xã đội. Sinh Thắng, Hòa.
Đời thứ 14: Tạ Thắng.
Tạ
Hòa.
Đời thứ 13: Tạ Ngọc
Huyên.
Tạ Ngọc Tiến.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc
Dao. Lính thợ. Sinh Tạ Cung.
Đời thứ 12: Tạ Cung,
không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Uấn.
Sinh cụ Ngân, cụ Ái.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Ngân. Sinh Tạ Ty (mất sớm), Tạ Truy.
Đời thứ 12: Tạ Truy.
Khán sự. Sinh Tạ Vỹ.
Đời thứ 13: Tạ Vỹ.
Không có con giai.
Đời thứ 11: Tạ Gia
Ái. Sinh Tạ Căn, Tạ Quýnh, đều không có con giai.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Uân.
Sinh cụ Doãn.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Doãn. Sinh cụ Thược, cụ Dính.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Thược.
Sinh Tạ Thịnh.
Đời thứ 12: Tạ Thịnh,
không có con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Dính. Sinh Tạ Rỹ, không có con giai.
(Còn tiếp)

























Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét