Thứ Ba, 14 tháng 3, 2023

Cuốn Gia phả bằng chữ Quốc ngữ (3)

(Tiếp theo)

Đời thứ 12: Tạ Phường. Lý hào. Sinh Tạ Tiển.

Đời thứ 13: Tạ Tiển. Tuyển sinh. Sinh Tạ Vọng, Thỏa, Thiều.

Đời thứ 14: Tạ Kim Tiền tức Nguyên Vọng.

                   Tạ Công Thỏa.

                   Tạ Xuân Thiều.

 

Đời thứ 12: Tạ Hữu Vy. Phó lý. Kỳ mục. Sinh Tạ Vũ, Tạ Vân, Tạ Thái.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Vũ. Trung đội phó. Sinh Trụ.

                   Tạ Xuân Vân. Đại đội phó.

                   Tạ Xuân Thái. Vệ Quốc quân.

Đời thứ 11: Tạ Xuân Đán. Lý trưởng, Tiên chỉ. Sinh Tạ Huy, Tạ Riệu.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Chánh tức Huy. Nhang trưởng. Lý trưởng. Sinh Tạ Yến, Tạ Tiến.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Yến.

                   Tạ Xuân Nhiên tức Tiến. Vệ Quốc quân.

 

Đời thứ 12: Tạ Xuân Riệu. Tổng trưởng. Sinh Tạ Túy.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Túy.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tác Chu. Phó lý. Sinh Tạ Thi, Tạ Phương.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Bính tức Chi. Hương đồ. Sinh Tạ Noãn.

Đời thứ 13: Tạ Xuân Noãn.

Đời thứ 12: Tạ Xuân Phương. Lý hào. Sinh Tạ Phôn, Tạ Phái.

Đời thứ 13: Tạ Văn Phôn.

                   Tạ Văn Phái.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Ngọc Hương. Lý trưởng. Sinh cụ Trai, cụ Nhai, cụ Đài. (Cụ Nhai không có con giai).

Đời thứ 11: Cụ Tạ Thanh Trai tức Đắc Tâm. Khóa sinh. Kỳ mục. Sinh Tạ Tiếu, Tạ Đệ, Tạ Vơn, Tạ Thát (Tạ Tiếu, Tạ Đệ không có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Vơn. Sinh Tạ Nghiêu, Tạ Thuấn, Tạ Roãn.

Đời thứ 13: Tạ Kế Nghiêu.

                   Tạ Kế Thuấn.

                   Tạ Kế Roãn tức Huân, tức Năm.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Xuân Đài tức Các. Phó hào. Sinh Tạ Đoán.

Đời thứ 12: Tạ Đoán. Sinh Tạ Triển, Tạ Phơn, Tạ Nhã.

Đời thứ 13: Tạ Triển. Vệ Quốc quân.

                   Tạ Phơn.

                   Tạ Nhã.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Kim Tiệp. Khóa sinh. Văn Hội trưởng. Cụ là người trung chính vô tư, đáng là bực sư phạm trong làng. Sinh cụ Ruẫn.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc Ruẫn. Thi đỗ Nhất trường. Sinh Tạ Tiêm, Tạ Giản.

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Tiêm. Tuyển sinh. Ủy nhiệm. Sinh Tạ Canh, Tạ Thiêm.

Đời thứ 13: Tạ Kim Tuyến tức Canh.

                   Tạ Phúc Thiêm.

 

Đời thứ 12: Tạ Ngọc Giản. Khóa sinh. Cán bộ ban Tổ chức Trung ương Đảng. Sinh Tạ Hùng, Tạ Rũng.

Đời thứ 13: Tạ Thế Hùng.

                   Tạ Thế Rũng.

Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình Can. (con thứ 5 cụ Phát Khoa). Chưởng suất. Sinh cụ Khang, cụ Chân.

Đời thứ 8: Cụ Tạ Khang. Huyện thừa. Sinh cụ Kiểm.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Kiểm. Sinh cụ Lý.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Lý. Sinh cụ Tưởng (không có con giai).

 

Đời thứ 8: Cụ Tạ Chân. Tri sự chức. Sinh cụ Thành (không có con giai).

 

Đời thứ 5: Cụ Tạ Đình Thống (con thứ 2 cụ Quỳnh đức hầu). Chức Chánh Đội trưởng. Nhiêu nam, Được phong tước Thống lý Hầu. Sinh cụ Vỹ, cụ Sách.

Đời thứ 6: Cụ Tạ Ngọc Vỹ tức Hoàn. Tướng sĩ lang Hưng Yên điển mục sứ. Sinh cụ Quyền, cụ Kiến, cụ Nhân, cụ Nhượng.

Đời thứ 7: Cụ Tạ Ngọc Quyền. Thập lý hầu kiêm Sở sứ. Sinh cụ Thưởng, cụ Miên.

Đời thứ 8: Cụ Tạ Thưởng. Sinh cụ Thường.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Thường. Sinh cụ Giảng, cụ Việt.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Giảng. Hương đồ. Sinh cụ Tựu, cụ Chấn và cụ Chỉnh. Cụ Chấn và cụ Chỉnh không có con.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tựu. Hương đồ. Sinh Tạ Tạo.

Đời thứ 12: Tạ Hữu Tạo. Hương đồ. Sinh Tạ Tân.

Đời thứ 13: Tạ Tân. Sinh Tạ Tuế.

Đời thứ 14: Tạ Tuế. (Hiện nay ở Nam Bộ).

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tuân. Sinh Tạ Phượng.

Đời thứ 12: Tạ Như Phượng. Quản xã. Sinh Tạ Liêu, Tạ Đạo.

Đời thứ 13: Tạ Liêu. Không con.

Tạ Đạo. Sinh Đức.

Đời thứ 14: Tạ Công Đức.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Việt. Hương đồ. Sinh cụ Tầm, cụ Pha, cụ Thậm, cụ Khám.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Tầm. Hương đồ. Sinh Tạ Ruyên, Tạ Tăng và Tạ Chăm.

Đời thứ 12: Tạ Hữu Ruyên. Quản xã. Sinh Tạ Sơ, Tạ Khâm.

Đời thứ 13: Tạ Hữu Sơ. Hương đồ. Sinh Tạ Số.

Đời thứ 14: Tạ Số. Sinh Tạ Nho, Tạ Y.

Đời thứ 15: Tạ Danh Nho.

                   Tạ Danh Y.

Đời thứ 13: Tạ Tử Khâm. Lính khố đỏ. Sinh Tạ Trù, Tạ Hoằng.

Đời thứ 14: Tạ Trù. Sinh Tạ Thắng.

Đời thứ 15: Tạ Thắng.

 

Đời thứ 14: Tạ Hoằng.

 

Đời thứ 12: Tạ Tăng. Hương đồ. Sinh Tạ Thọ, Tạ Vực, Tạ Trường, Tạ Hiên, Tạ Khoát, Tạ Trạc (Tạ Hiên, Tạ Khoát, Tạ Trạc không có con giai).

Đời thứ 13: Tạ Thọ. Hương đồ. Sinh Tạ Giá.

Đời thứ 14: Tạ Giá. Sinh Tạ Đức, Tạ Hanh.

Đời thứ 15: Tạ Đức.

                   Tạ Hanh.

 

Đời thứ 13: Tạ Vực. Lý trưởng. Sinh Tạ Quấc, Tạ Minh.

Đời thứ 14: Tạ Hồng Quấc. Vệ Quốc quân.

 

Đời thứ 14: Tạ Quang Minh.

 

Đời thứ 13: Tạ Trường. Lính tập.

 

Đời thứ 12: Tạ Chăm. Hương đồ. Sinh Tạ Riệm, Tạ Chấn.

Đời thứ 13: Tạ Riệm. Hương đồ. Sinh Tiệm, Hai, Ba.

Đời thứ 14: Tạ Tiệm.

 

Đời thứ 13: Tạ Chấn. Vệ Quốc quân.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Pha. Quản xã. Sinh Tạ Hịch, Tạ Chình, Tạ Thư, Tạ Mạn.

Đời thứ 12: Tạ Hịch. Lý trưởng. Sinh Tạ Biều, Tạ Thự.

Đời thứ 13: Tạ Biều. Sinh Tạ Bồn.

Đời thứ 14: Tạ Bồn. Vệ Quốc quân (chết).

 

Đời thứ 13: Tạ Thụ. Sinh Tạ Thuân.

Đời thứ 14: Tạ Thuân.

 

Đời thứ 12: Tạ Chình. Trương tuần. Sinh Tạ Mược, Tạ Tấn, Tạ Túc, Tạ Điềm.

Đời thứ 13: Tạ Mược. Sinh Tạ Mạc, Tạ Thạch, Tạ Thành.

Đời thứ 14: Tạ Mạc.

                   Tạ Thạch.

                   Tạ Thành.

Đời thứ 13: Tạ Tấn. Sinh Tạ Thoái.

Đời thứ 14: Tạ Thoái.

 

Đời thứ 13: Tạ Túc. Sinh Tạ Tuyên.

Đời thứ 14: Tạ Tuyên.

 

Đời thứ 13: Tạ Điềm. Sinh Tạ Thiện, Tạ Phúc.

Đời thứ 14: Tạ Thiện.

                   Tạ Phúc.

 

Đời thứ 12: Tạ Tri Thư. Đỗ Nhất trường. Sinh Tạ Kinh (mất sớm).

 

Đời thứ 12: Tạ Mạn. Hương đồ. Sinh Tạ Thoa.

Đời thứ 13: Tạ Thoa. Không có con.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Thâm. Hương binh. Sinh Tạ Cơ, Tạ Môn, Tạ Rực.

Đời thứ 12: Tạ Thành Cơ. Phó lý. Sinh Tạ Khoan, Tạ Nhân (Tạ Nhân đi đâu mất tin).

Đời thứ 13: Tạ Khắc Khoan. Sinh Tạ Chuẩn.

Đời thứ 14: Tạ Chuẩn tức Chẩn.

 

Đời thứ 13: Tạ Nhân. Sinh Tạ Đức.

 

Đời thứ 12: Tạ Như Môn. Quản xã. Sinh Tạ Hịnh, Tạ Ngợi, Tạ Biền, Tạ Liệu.

Đời thứ 13: Tạ Hịnh. Sinh Nam.

Đời thứ 14: Tạ Nam. Vệ Quốc quân.

 

Đời thứ 13: Tạ Ngợi.

Đời thứ 13: Tạ Biền. Sinh Tạ Trăn.

Đời thứ 14: Tạ Trăn. Vệ Quốc quân.

 

Đời thứ 13: Tạ Liệu. Sinh Tạ Cao, Tạ Điều, Tạ Tiêu.

Đời thứ 14: Tạ Cao.

                   Tạ Điều.

                   Tạ Tiêu.

 

Đời thứ 12: Tạ Hữu Rực. Khóa sinh. Sinh Tạ Ngơm.

Đời thứ 13: Tạ Ngơm. Sinh Tạ Đam.

Đời thứ 14: Tạ Đam. Vệ Quốc quân. Hy sinh, không con.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Kham. Sinh Tạ Thủy.

Đời thứ 12: Tạ Hữu Thủy. (Thiên cư xã Thanh Châu). Sinh Tạ Kính.

Đời thứ 13: Tạ Kính. Chánh tổng.

Đời thứ 6: Cụ Tạ Trường Sách (con thứ 2 cụ Thống Lý hầu). Ở Tiền Hải, không rõ ở xã nào. Làm Chánh tổng.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Quảng Kiến (con thứ 2 cụ Điển mục sứ). Sinh cụ Nhuận.

Đời thứ 8: Cụ Tạ Nhuận. Sinh cụ Thông.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Thông. Sinh cụ Mão, cụ Tùy.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Mão. Làm con nuôi người xã Tiểu Hoàng.

Cụ Tạ Tùy. Làm con nuôi người họ Phạm. Sinh cụ Bồi.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Bồi.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Nhân (con thứ 3 cụ Điển mục sứ). Thiên cư tại làng Diêm Điền lẻ, Hà Cát, Nam Định.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Nhượng (con út cụ Điển mục sứ). Ở xã Thanh Châu.

 

Đời thứ 8: Cụ Tạ Miện (con thứ 2 cụ Quyền). Sinh cụ Thực, cụ Thiểm và cụ Hoãn.

Đời thứ 9: Cụ Tạ Thực. Ở Diêm Trì. Sinh cụ Thảng.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Thảng.

 

Đời thứ 9: Cụ Tạ Bất Thiểm. Sinh cụ Nguyễn (không có con giai).

 

Đời thứ 9: Cụ Tạ Hoãn. Sinh cụ Khơi, cụ Chiêm, cụ Sâm, cụ Áp, cụ Liên.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Khơi. Hương nhiêu. Con nuôi là Tạ Ký.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Ký. Sinh Tạ Đông, Tạ Nhi.

Đời thứ 12: Tạ Đông. Sinh Tạ Song.

Đời thứ 13: Tạ Minh Song. Sinh Tạ Vân, Tạ Liêm.

Đời thứ 14: Tạ Vân. Sinh Tạ Miên.

Đời thứ 15: Tạ Miên.

 

Đời thứ 14: Tạ Liêm hoặc Niêm. Sinh Tạ Viêm.

Đời thứ 15: Tạ Viêm.

Đời thứ 12: Tạ Nhi. Sinh Tạ Triếp, không có con giai. Con nuôi là Nguyên.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Chiêm. Không có con giai.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Tâm. Sinh cụ Chính, cụ Thịnh.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Chính. Hương nhiêu. Sinh Tạ Cát, không có con giai.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Thịnh. Sinh Tạ Hợi, Tạ Sắc.

Đời thứ 12: Tạ Hợi. Hương đồ. Sinh Tạ Khiển, Tạ Chuyển.

Đời thứ 13: Tạ Khiển. Sinh Tạ Riễn.

Đời thứ 14: Tạ Riễn.

 

Đời thứ 13: Tạ Chuyển.

 

Đời thứ 12: Tạ Sắc. Không có con giai.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Áp. Sinh cụ Bốn, cụ Khương, cụ Ngôn và cụ Duy.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Bốn. Sinh Tạ Thiện, Tạ Toán, đều không có con giai.

                   Cụ Tạ Khương, không con.

                   Cụ Tạ Ngôn, không con.

 

Đời thứ 11: Cụ Tạ Duy. Hương đồ. Sinh Tạ Cương.

Đời thứ 12: Tạ Cương. Sinh Tạ Kỷ.

Đời thứ 13: Tạ Kỷ. Sinh Tạ Luật.

Đời thứ 14: Tạ Luật.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Liên. Sinh cụ Đính, cụ Hoan.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Đính. Hương nhiêu. Sinh Tạ Ky, Tạ Định, Tạ Kiền, Tạ Duy. (Duy Tạ Ky có con giai).

Đời thứ 12: Tạ Ky. Hương đồ. Sinh Tạ Cung, Tạ Củng.

Đời thứ 13: Tạ Cung. Sinh Tạ Nghiễm.

Đời thứ 14: Tạ Nghiễm.

 

Đời thứ 13: Tạ Củng.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Hoan. Lý trưởng. Sinh Tạ Hiến. Con nuôi là Tạ Hân.

Đời thứ 12: Tạ Thành Hiến. Chưởng bạ. Sinh Tạ Hải, Tạ Hào, Tạ Thước, Tạ Trưng.

Đời thứ 13: Tạ Hương Hài tức Hải. Sinh Tạ Phiêu, Tạ Hòe.

Đời thứ 14: Tạ Hương Phiêu.

                   Tạ Hòe.

 

Đời thứ 14: Tạ Cảo.

 

Đời thứ 13: Tạ Văn Hào. Sinh Xu, Hữu, Be.

Đời thứ 14: Tạ Xu.

                   Tạ Hữu.

                    Tạ Be.

Đời thứ 13: Tạ Văn Thước. Sinh Tạ Thi, Tạ Phơn.

Đời thứ 14: Tạ Văn Phi.

                   Tạ Văn Phơn.

 

Đời thứ 13: Tạ Văn Trưng. Phó Chủ tịch Xã. Sinh Triết.

Đời thứ 14: Tạ Văn Triết.

 

Đời thứ 12: Tạ Hân. Quản xã. Sinh Tạ Đề.

Đời thứ 13: Tạ Đề. Sinh Tạ Thông.

Đời thứ 14: Tạ Thông tức Ba.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình Nhân (con thứ 3 cụ Tạ Ngọc Hoàn). Thiên cư sang làng Diêm Điền lẻ, Hà Cát, Nam Định.

 

Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình Nhương (con út cụ Tạ Ngọc Hoàn). Thiên cư sang làng Châu Nhai. Sinh các cụ Tạ…

Đời thứ 8:

Đời thứ 9:                       Vì mất gia phả nên không rõ các cụ hai đời thứ 8 và thứ 9. Nay chỉ ghi chép từ cháu chắt đời thứ 10 trở xuống (Theo lời các ông Tạ Quảng, Tạ Xước nói).

Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuyển, Tạ Lạng, Tạ Sáng và Tạ Tuế.

Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuyển. Làm trưởng giáp. Sinh Tạ Trạch.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Trạch. Làm Trùm xóm. Sinh Tạ Khái, Tạ Ái, Tạ Hưởng, Tạ Thường (không có con giai), Tạ Dực.

Đời thứ 12: Tạ Khái. Làm Tổng đê. Sinh Tạ Cầm.

Đời thứ 13: Tạ Cầm. Làm Thơ ký. Sinh Tín, Tám.

Đời thứ 14: Tạ Tín. Đi Nam bộ.

                   Tạ Tám. Đi Nam bộ.

Đời thứ 12: Tạ Ái. Làm Đoàn xã. Sinh Tạ Thịnh, Tạ Thanh.

Đời thứ 13: Tạ Thịnh. Làm Đoàn xã. Sinh Triển.

Đời thứ 14: Tạ Triển. Làm Cán bộ Công trường xã. Sinh Thành, Hàm.

Đời thứ 15: Tạ Thành.

                   Tạ Hàm.

 

Đời thứ 13: Tạ Thanh. Làm Hương trưởng. Sinh Giới.

Đời thứ 14: Tạ Giới. Đi Bộ đội.

 

Đời thứ 12: Tạ Hưởng. Làm Chánh đội trưởng. Sinh Tạ Vậng.

Đời thứ 13: Tạ Vậng. Làm Hương trưởng, Thứ chỉ. Sinh Tạ Cảo.

Đời thứ 14: Tạ Cảo. Làm Trưởng xã. Sinh Tạ Trung, Hiền.

Đời thứ 15: Tạ Quang Trung.

                   Tạ Duy Hiền.

 

Đời thứ 12: Tạ Dực. Sinh Tạ Thân.

 

Đời thứ 10: Cụ Tạ Lạng. Làm Tiên chỉ. Sinh cụ Lộc, cụ Nghiêm, cụ Kiểm và cụ Tiện.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Lộc. Làm Trùm xóm. Sinh Khánh, Huyến.

Đời thứ 12: Tạ Khánh. Mua Nhang trưởng. Sinh Hỷ, Gia Môn, Phiệt.

Đời thứ 13: Tạ Hỷ. Làm Trùm xã. (Không có con giai).

Đời thứ 13: Tạ Gia. Làm Thơ ký. Sinh Thế.

Đời thứ 14: Tạ Đình Thế.

Đời thứ 13: Tạ Môn. Làm Trùm xóm. Sinh Tạ Việt, Tạ Nam, Tạ Dân.

Đời thứ 14: Tạ Việt.

Tạ Nam.

Tạ Dân.

 

Đời thứ 13: Tạ Phiệt. Làm Bạ xóm. Sinh Bân, Xuân, Hán.

Đời thứ 14: Tạ Bân.

                   Tạ Xuân.

                   Tạ Hán.

Đời thứ 11: Cụ Tạ Nghiêm. Làm Tiên chỉ. Sinh Tạ Rục.

Đời thứ 12: Tạ Rục. Mua Nhang trưởng. Sinh Tạ Rưỡng, Tạ Rĩnh, Tạ Húc, Tạ Đính.

Đời thứ 13: Tạ Rưỡng. Làm Lý trưởng. Sinh Rạng, Đôn, Chẩn, Tùng.

Đời thứ 14: Tạ Rạng. Đỗ Khóa sinh.

                   Tạ Đôn. Đỗ Khóa sinh.

                   Tạ Chẩn.

                   Tạ Tùng.

 

Đời thứ 13: Tạ Rĩnh. Mua Nhang trưởng. Sinh Tạ Nguyện, Tạ Hiển, Tạ Thạc.

Đời thứ 14: Tạ Nguyện.

                   Tạ Hiển.

                   Tạ Thạc.

 

Đời thứ 13: Tạ Húc. Làm Thơ ký. Sinh Tạ Tần, Hiệu, Chính và Chính con.

Đời thứ 14: Tạ Tần. Đi du kích.

                   Tạ Hiệu.

                   Tạ Chính.

                   Tạ Chính con.

 

Đời thứ 13: Tạ Đính. Làm Văn phòng Chi bộ xã. Sinh Đát, Điến.

Đời thứ 14: Tạ Đát.

Tạ Điến. 

(Còn tiếp)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét