(Tiếp theo)
Đời thứ 12: Tạ Phường. Lý hào. Sinh Tạ Tiển.
Đời thứ 13: Tạ Tiển.
Tuyển sinh. Sinh Tạ Vọng, Thỏa, Thiều.
Đời thứ 14: Tạ Kim Tiền
tức Nguyên Vọng.
Tạ Công Thỏa.
Tạ Xuân Thiều.
Đời thứ 12: Tạ Hữu
Vy. Phó lý. Kỳ mục. Sinh Tạ Vũ, Tạ Vân, Tạ Thái.
Đời thứ 13: Tạ Xuân
Vũ. Trung đội phó. Sinh Trụ.
Tạ Xuân Vân. Đại đội phó.
Tạ Xuân Thái. Vệ Quốc quân.
Đời thứ 11: Tạ Xuân
Đán. Lý trưởng, Tiên chỉ. Sinh Tạ Huy, Tạ Riệu.
Đời thứ 12: Tạ Xuân
Chánh tức Huy. Nhang trưởng. Lý trưởng. Sinh Tạ Yến, Tạ Tiến.
Đời thứ 13: Tạ Xuân Yến.
Tạ Xuân Nhiên tức Tiến. Vệ Quốc
quân.
Đời thứ 12: Tạ Xuân
Riệu. Tổng trưởng. Sinh Tạ Túy.
Đời thứ 13: Tạ Xuân
Túy.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tác
Chu. Phó lý. Sinh Tạ Thi, Tạ Phương.
Đời thứ 12: Tạ Xuân
Bính tức Chi. Hương đồ. Sinh Tạ Noãn.
Đời thứ 13: Tạ Xuân
Noãn.
Đời thứ 12: Tạ Xuân
Phương. Lý hào. Sinh Tạ Phôn, Tạ Phái.
Đời thứ 13: Tạ Văn
Phôn.
Tạ Văn Phái.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Ngọc
Hương. Lý trưởng. Sinh cụ Trai, cụ Nhai, cụ Đài. (Cụ Nhai không có con giai).
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Thanh Trai tức Đắc Tâm. Khóa sinh. Kỳ mục. Sinh Tạ Tiếu, Tạ Đệ, Tạ Vơn, Tạ Thát
(Tạ Tiếu, Tạ Đệ không có con giai).
Đời thứ 12: Tạ Vơn.
Sinh Tạ Nghiêu, Tạ Thuấn, Tạ Roãn.
Đời thứ 13: Tạ Kế
Nghiêu.
Tạ Kế Thuấn.
Tạ Kế Roãn tức Huân, tức Năm.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Xuân
Đài tức Các. Phó hào. Sinh Tạ Đoán.
Đời thứ 12: Tạ Đoán.
Sinh Tạ Triển, Tạ Phơn, Tạ Nhã.
Đời thứ 13: Tạ Triển.
Vệ Quốc quân.
Tạ Phơn.
Tạ Nhã.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Kim
Tiệp. Khóa sinh. Văn Hội trưởng. Cụ là người trung chính vô tư, đáng là bực sư
phạm trong làng. Sinh cụ Ruẫn.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ngọc
Ruẫn. Thi đỗ Nhất trường. Sinh Tạ Tiêm, Tạ Giản.
Đời thứ 12: Tạ Ngọc
Tiêm. Tuyển sinh. Ủy nhiệm. Sinh Tạ Canh, Tạ Thiêm.
Đời thứ 13: Tạ Kim Tuyến
tức Canh.
Tạ Phúc Thiêm.
Đời thứ 12: Tạ Ngọc
Giản. Khóa sinh. Cán bộ ban Tổ chức Trung ương Đảng. Sinh Tạ Hùng, Tạ Rũng.
Đời thứ 13: Tạ Thế
Hùng.
Tạ Thế Rũng.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình
Can. (con thứ 5 cụ Phát Khoa). Chưởng suất. Sinh cụ Khang, cụ Chân.
Đời thứ 8: Cụ Tạ
Khang. Huyện thừa. Sinh cụ Kiểm.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Kiểm.
Sinh cụ Lý.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Lý.
Sinh cụ Tưởng (không có con giai).
Đời thứ 8: Cụ Tạ
Chân. Tri sự chức. Sinh cụ Thành (không có con giai).
Đời thứ 5: Cụ Tạ Đình
Thống (con thứ 2 cụ Quỳnh đức hầu). Chức Chánh Đội trưởng. Nhiêu nam, Được phong
tước Thống lý Hầu. Sinh cụ Vỹ, cụ Sách.
Đời thứ 6: Cụ Tạ Ngọc
Vỹ tức Hoàn. Tướng sĩ lang Hưng Yên điển mục sứ. Sinh cụ Quyền, cụ Kiến, cụ
Nhân, cụ Nhượng.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Ngọc
Quyền. Thập lý hầu kiêm Sở sứ. Sinh cụ Thưởng, cụ Miên.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Thưởng.
Sinh cụ Thường.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Thường.
Sinh cụ Giảng, cụ Việt.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Giảng.
Hương đồ. Sinh cụ Tựu, cụ Chấn và cụ Chỉnh. Cụ Chấn và cụ Chỉnh không có con.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tựu.
Hương đồ. Sinh Tạ Tạo.
Đời thứ 12: Tạ Hữu Tạo.
Hương đồ. Sinh Tạ Tân.
Đời thứ 13: Tạ Tân.
Sinh Tạ Tuế.
Đời thứ 14: Tạ Tuế.
(Hiện nay ở Nam Bộ).
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Tuân. Sinh Tạ Phượng.
Đời thứ 12: Tạ Như
Phượng. Quản xã. Sinh Tạ Liêu, Tạ Đạo.
Đời thứ 13: Tạ Liêu.
Không con.
Tạ
Đạo. Sinh Đức.
Đời thứ 14: Tạ Công Đức.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Việt.
Hương đồ. Sinh cụ Tầm, cụ Pha, cụ Thậm, cụ Khám.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Tầm.
Hương đồ. Sinh Tạ Ruyên, Tạ Tăng và Tạ Chăm.
Đời thứ 12: Tạ Hữu
Ruyên. Quản xã. Sinh Tạ Sơ, Tạ Khâm.
Đời thứ 13: Tạ Hữu
Sơ. Hương đồ. Sinh Tạ Số.
Đời thứ 14: Tạ Số.
Sinh Tạ Nho, Tạ Y.
Đời thứ 15: Tạ Danh
Nho.
Tạ Danh Y.
Đời thứ 13: Tạ Tử
Khâm. Lính khố đỏ. Sinh Tạ Trù, Tạ Hoằng.
Đời thứ 14: Tạ Trù. Sinh
Tạ Thắng.
Đời thứ 15: Tạ Thắng.
Đời thứ 14: Tạ Hoằng.
Đời thứ 12: Tạ Tăng. Hương
đồ. Sinh Tạ Thọ, Tạ Vực, Tạ Trường, Tạ Hiên, Tạ Khoát, Tạ Trạc (Tạ Hiên, Tạ
Khoát, Tạ Trạc không có con giai).
Đời thứ 13: Tạ Thọ. Hương
đồ. Sinh Tạ Giá.
Đời thứ 14: Tạ Giá. Sinh
Tạ Đức, Tạ Hanh.
Đời thứ 15: Tạ Đức.
Tạ Hanh.
Đời thứ 13: Tạ Vực.
Lý trưởng. Sinh Tạ Quấc, Tạ Minh.
Đời thứ 14: Tạ Hồng
Quấc. Vệ Quốc quân.
Đời thứ 14: Tạ Quang
Minh.
Đời thứ 13: Tạ Trường.
Lính tập.
Đời thứ 12: Tạ Chăm. Hương
đồ. Sinh Tạ Riệm, Tạ Chấn.
Đời thứ 13: Tạ Riệm. Hương
đồ. Sinh Tiệm, Hai, Ba.
Đời thứ 14: Tạ Tiệm.
Đời thứ 13: Tạ Chấn. Vệ
Quốc quân.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Pha.
Quản xã. Sinh Tạ Hịch, Tạ Chình, Tạ Thư, Tạ Mạn.
Đời thứ 12: Tạ Hịch. Lý
trưởng. Sinh Tạ Biều, Tạ Thự.
Đời thứ 13: Tạ Biều.
Sinh Tạ Bồn.
Đời thứ 14: Tạ Bồn. Vệ
Quốc quân (chết).
Đời thứ 13: Tạ Thụ.
Sinh Tạ Thuân.
Đời thứ 14: Tạ Thuân.
Đời thứ 12: Tạ Chình.
Trương tuần. Sinh Tạ Mược, Tạ Tấn, Tạ Túc, Tạ Điềm.
Đời thứ 13: Tạ Mược.
Sinh Tạ Mạc, Tạ Thạch, Tạ Thành.
Đời thứ 14: Tạ Mạc.
Tạ Thạch.
Tạ Thành.
Đời thứ 13: Tạ Tấn.
Sinh Tạ Thoái.
Đời thứ 14: Tạ Thoái.
Đời thứ 13: Tạ Túc.
Sinh Tạ Tuyên.
Đời thứ 14: Tạ Tuyên.
Đời thứ 13: Tạ Điềm.
Sinh Tạ Thiện, Tạ Phúc.
Đời thứ 14: Tạ Thiện.
Tạ Phúc.
Đời thứ 12: Tạ Tri
Thư. Đỗ Nhất trường. Sinh Tạ Kinh (mất sớm).
Đời thứ 12: Tạ Mạn.
Hương đồ. Sinh Tạ Thoa.
Đời thứ 13: Tạ Thoa. Không có con.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Thâm. Hương binh. Sinh Tạ Cơ, Tạ Môn, Tạ Rực.
Đời thứ 12: Tạ Thành
Cơ. Phó lý. Sinh Tạ Khoan, Tạ Nhân (Tạ Nhân đi đâu mất tin).
Đời thứ 13: Tạ Khắc
Khoan. Sinh Tạ Chuẩn.
Đời thứ 14: Tạ Chuẩn
tức Chẩn.
Đời thứ 13: Tạ Nhân.
Sinh Tạ Đức.
Đời thứ 12: Tạ Như
Môn. Quản xã. Sinh Tạ Hịnh, Tạ Ngợi, Tạ Biền, Tạ Liệu.
Đời thứ 13: Tạ Hịnh.
Sinh Nam.
Đời thứ 14: Tạ Nam. Vệ
Quốc quân.
Đời thứ 13: Tạ Ngợi.
Đời thứ 13: Tạ Biền.
Sinh Tạ Trăn.
Đời thứ 14: Tạ Trăn. Vệ
Quốc quân.
Đời thứ 13: Tạ Liệu.
Sinh Tạ Cao, Tạ Điều, Tạ Tiêu.
Đời thứ 14: Tạ Cao.
Tạ Điều.
Tạ Tiêu.
Đời thứ 12: Tạ Hữu Rực.
Khóa sinh. Sinh Tạ Ngơm.
Đời thứ 13: Tạ Ngơm.
Sinh Tạ Đam.
Đời thứ 14: Tạ Đam. Vệ
Quốc quân. Hy sinh, không con.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Kham. Sinh Tạ Thủy.
Đời thứ 12: Tạ Hữu Thủy.
(Thiên cư xã Thanh Châu). Sinh Tạ Kính.
Đời thứ 13: Tạ Kính. Chánh tổng.
Đời thứ 6: Cụ Tạ Trường
Sách (con thứ 2 cụ Thống Lý hầu). Ở Tiền Hải, không rõ ở xã nào. Làm Chánh tổng.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Quảng
Kiến (con thứ 2 cụ Điển mục sứ). Sinh cụ Nhuận.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Nhuận.
Sinh cụ Thông.
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Thông. Sinh cụ Mão, cụ Tùy.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Mão. Làm con nuôi người xã Tiểu Hoàng.
Cụ Tạ
Tùy. Làm con nuôi người họ Phạm. Sinh cụ Bồi.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Bồi.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Nhân
(con thứ 3 cụ Điển mục sứ). Thiên cư tại làng Diêm Điền lẻ, Hà Cát, Nam Định.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Nhượng
(con út cụ Điển mục sứ). Ở xã Thanh Châu.
Đời thứ 8: Cụ Tạ Miện
(con thứ 2 cụ Quyền). Sinh cụ Thực, cụ Thiểm và cụ Hoãn.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Thực.
Ở Diêm Trì. Sinh cụ Thảng.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Thảng.
Đời thứ 9: Cụ Tạ Bất
Thiểm. Sinh cụ Nguyễn (không có con giai).
Đời thứ 9: Cụ Tạ
Hoãn. Sinh cụ Khơi, cụ Chiêm, cụ Sâm, cụ Áp, cụ Liên.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Khơi. Hương nhiêu. Con nuôi là Tạ Ký.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Ký.
Sinh Tạ Đông, Tạ Nhi.
Đời thứ 12: Tạ Đông.
Sinh Tạ Song.
Đời thứ 13: Tạ Minh
Song. Sinh Tạ Vân, Tạ Liêm.
Đời thứ 14: Tạ Vân.
Sinh Tạ Miên.
Đời thứ 15: Tạ Miên.
Đời thứ 14: Tạ Liêm
hoặc Niêm. Sinh Tạ Viêm.
Đời thứ 15: Tạ Viêm.
Đời thứ 12: Tạ Nhi.
Sinh Tạ Triếp, không có con giai. Con nuôi là Nguyên.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Chiêm. Không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Tâm. Sinh cụ Chính, cụ Thịnh.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Chính.
Hương nhiêu. Sinh Tạ Cát, không có con giai.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Thịnh.
Sinh Tạ Hợi, Tạ Sắc.
Đời thứ 12: Tạ Hợi.
Hương đồ. Sinh Tạ Khiển, Tạ Chuyển.
Đời thứ 13: Tạ Khiển.
Sinh Tạ Riễn.
Đời thứ 14: Tạ Riễn.
Đời thứ 13: Tạ Chuyển.
Đời thứ 12: Tạ Sắc.
Không có con giai.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Áp.
Sinh cụ Bốn, cụ Khương, cụ Ngôn và cụ Duy.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Bốn.
Sinh Tạ Thiện, Tạ Toán, đều không có con giai.
Cụ Tạ Khương, không con.
Cụ Tạ Ngôn, không con.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Duy. Hương đồ. Sinh Tạ Cương.
Đời thứ 12: Tạ Cương.
Sinh Tạ Kỷ.
Đời thứ 13: Tạ Kỷ.
Sinh Tạ Luật.
Đời thứ 14: Tạ Luật.
Đời thứ 10: Cụ Tạ
Liên. Sinh cụ Đính, cụ Hoan.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Đính. Hương nhiêu. Sinh Tạ Ky, Tạ Định, Tạ Kiền, Tạ Duy. (Duy Tạ Ky có con
giai).
Đời thứ 12: Tạ Ky.
Hương đồ. Sinh Tạ Cung, Tạ Củng.
Đời thứ 13: Tạ Cung.
Sinh Tạ Nghiễm.
Đời thứ 14: Tạ Nghiễm.
Đời thứ 13: Tạ Củng.
Đời thứ 11: Cụ Tạ
Hoan. Lý trưởng. Sinh Tạ Hiến. Con nuôi là Tạ Hân.
Đời thứ 12: Tạ Thành
Hiến. Chưởng bạ. Sinh Tạ Hải, Tạ Hào, Tạ Thước, Tạ Trưng.
Đời thứ 13: Tạ Hương
Hài tức Hải. Sinh Tạ Phiêu, Tạ Hòe.
Đời thứ 14: Tạ Hương
Phiêu.
Tạ Hòe.
Đời thứ 14: Tạ Cảo.
Đời thứ 13: Tạ Văn
Hào. Sinh Xu, Hữu, Be.
Đời thứ 14: Tạ Xu.
Tạ Hữu.
Tạ
Be.
Đời thứ 13: Tạ Văn
Thước. Sinh Tạ Thi, Tạ Phơn.
Đời thứ 14: Tạ Văn
Phi.
Tạ Văn Phơn.
Đời thứ 13: Tạ Văn
Trưng. Phó Chủ tịch Xã. Sinh Triết.
Đời thứ 14: Tạ Văn
Triết.
Đời thứ 12: Tạ Hân.
Quản xã. Sinh Tạ Đề.
Đời thứ 13: Tạ Đề.
Sinh Tạ Thông.
Đời thứ 14: Tạ Thông
tức Ba.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình
Nhân (con thứ 3 cụ Tạ Ngọc Hoàn). Thiên cư sang làng Diêm Điền lẻ, Hà Cát, Nam
Định.
Đời thứ 7: Cụ Tạ Đình
Nhương (con út cụ Tạ Ngọc Hoàn). Thiên cư sang làng Châu Nhai. Sinh các cụ Tạ…
Đời thứ 8:
Đời thứ 9: Vì mất gia phả nên không
rõ các cụ hai đời thứ 8 và thứ 9. Nay chỉ ghi chép từ cháu chắt đời thứ 10 trở
xuống (Theo lời các ông Tạ Quảng, Tạ Xước nói).
Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuyển,
Tạ Lạng, Tạ Sáng và Tạ Tuế.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Tuyển.
Làm trưởng giáp. Sinh Tạ Trạch.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Trạch.
Làm Trùm xóm. Sinh Tạ Khái, Tạ Ái, Tạ Hưởng, Tạ Thường (không có con giai), Tạ
Dực.
Đời thứ 12: Tạ Khái. Làm
Tổng đê. Sinh Tạ Cầm.
Đời thứ 13: Tạ Cầm. Làm
Thơ ký. Sinh Tín, Tám.
Đời thứ 14: Tạ Tín.
Đi Nam bộ.
Tạ Tám. Đi Nam bộ.
Đời thứ 12: Tạ Ái. Làm
Đoàn xã. Sinh Tạ Thịnh, Tạ Thanh.
Đời thứ 13: Tạ Thịnh.
Làm Đoàn xã. Sinh Triển.
Đời thứ 14: Tạ Triển.
Làm Cán bộ Công trường xã. Sinh Thành, Hàm.
Đời thứ 15: Tạ Thành.
Tạ Hàm.
Đời thứ 13: Tạ Thanh.
Làm Hương trưởng. Sinh Giới.
Đời thứ 14: Tạ Giới. Đi
Bộ đội.
Đời thứ 12: Tạ Hưởng.
Làm Chánh đội trưởng. Sinh Tạ Vậng.
Đời thứ 13: Tạ Vậng. Làm
Hương trưởng, Thứ chỉ. Sinh Tạ Cảo.
Đời thứ 14: Tạ Cảo. Làm
Trưởng xã. Sinh Tạ Trung, Hiền.
Đời thứ 15: Tạ Quang
Trung.
Tạ Duy Hiền.
Đời thứ 12: Tạ Dực.
Sinh Tạ Thân.
Đời thứ 10: Cụ Tạ Lạng.
Làm Tiên chỉ. Sinh cụ Lộc, cụ Nghiêm, cụ Kiểm và cụ Tiện.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Lộc.
Làm Trùm xóm. Sinh Khánh, Huyến.
Đời thứ 12: Tạ Khánh.
Mua Nhang trưởng. Sinh Hỷ, Gia Môn, Phiệt.
Đời thứ 13: Tạ Hỷ. Làm
Trùm xã. (Không có con giai).
Đời thứ 13: Tạ Gia. Làm
Thơ ký. Sinh Thế.
Đời thứ 14: Tạ Đình
Thế.
Đời thứ 13: Tạ Môn. Làm
Trùm xóm. Sinh Tạ Việt, Tạ Nam, Tạ Dân.
Đời thứ 14: Tạ Việt.
Tạ Nam.
Tạ
Dân.
Đời thứ 13: Tạ Phiệt.
Làm Bạ xóm. Sinh Bân, Xuân, Hán.
Đời thứ 14: Tạ Bân.
Tạ Xuân.
Tạ Hán.
Đời thứ 11: Cụ Tạ Nghiêm.
Làm Tiên chỉ. Sinh Tạ Rục.
Đời thứ 12: Tạ Rục. Mua
Nhang trưởng. Sinh Tạ Rưỡng, Tạ Rĩnh, Tạ Húc, Tạ Đính.
Đời thứ 13: Tạ Rưỡng.
Làm Lý trưởng. Sinh Rạng, Đôn, Chẩn, Tùng.
Đời thứ 14: Tạ Rạng.
Đỗ Khóa sinh.
Tạ Đôn. Đỗ Khóa sinh.
Tạ Chẩn.
Tạ Tùng.
Đời thứ 13: Tạ Rĩnh. Mua
Nhang trưởng. Sinh Tạ Nguyện, Tạ Hiển, Tạ Thạc.
Đời thứ 14: Tạ Nguyện.
Tạ Hiển.
Tạ Thạc.
Đời thứ 13: Tạ Húc. Làm
Thơ ký. Sinh Tạ Tần, Hiệu, Chính và Chính con.
Đời thứ 14: Tạ Tần. Đi
du kích.
Tạ Hiệu.
Tạ Chính.
Tạ Chính con.
Đời thứ 13: Tạ Đính.
Làm Văn phòng Chi bộ xã. Sinh Đát, Điến.
Đời thứ 14: Tạ Đát.
Tạ Điến.
(Còn tiếp)

























Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét